Phụ gia tạo màu Ponceau 4R

0
6819

Hôm nay Foodnk.com tiếp tục giới thiệu đến các bạn một phụ gia thường dùng trong việc tạo màu đó là Ponceau 4R

Khái niệm

Ponceau 4R là một colourant tổng hợp có thể được thêm vào thực phẩm. Nó được ký hiệu là E số E124. Ponceau 4R là một thuốc nhuộm azo đỏ có thể được sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm.
Từ đồng nghĩa: E124, C.I. 16255 (thực phẩm Red 7), màu cánh kiến đỏ A, New coccine.

Bản chất

Chủ yếu gồm trinatri d-2-hydroxy-1-(4-sulfon-1-naphthylazo)-6,8-naphthalendisulfonat cùng các chất màu phụ cùng với NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính. Có thể chuyển thành chất màu nhôm (aluminium lake) tương ứng.

Cấu tạo

Khối lượng phân tử: 604,48
Tên hóa học: Trinatri-2-hydroxy-1-(4-sulfon-1-naphthylazo)-6,8-naphthalendisulfonat
Công thức hóa học: C20H11N2Na3O10S3
Công thức cấu tạo:

Một số tính chất

Hình dạng và màu sắc: Sử dụng trong thực phẩm Dạng bột, màu đỏ
Nước trong thành phần: >20%
Kim loại nặng trong thành phần: >40ppm
Độ tinh khiết: không ít hơn 80% tổng số chất màu, tính theo muối natri

Độ tan: tan trong nước, ít tan trong ethanol
Thuốc đối kháng: Sulphur dioxide, môi trường kiềm, axit ascorbic

Một màu đỏ mạnh mẽ với sự ổn định ánh sáng tốt. Sự ổn định nhiệt tốt đến 105°C. Mất dần trong các môi trường có tính kiềm.

Độc tính và liều lượng sử dụng

Giống như tất cả thuốc nhuộm azo, Ponceau 4R có thể có vấn đề cho những người không dung nạp aspirin, và nó gắn liền với sự gia tăng các triệu chứng ở bệnh ở bệnh nhân hen. Đây cũng là một chất phụ gia được nghi ngờ gây ung thư và đã bị cấm ở một số nước. Khi nó kết hợp với các chất bảo quản, nó có thể gây chứng hiểu động thái quá ở trẻ.

Ngày 23 tháng 9 năm 2009 EFSA quyết định giảm mức độ cho phép sử dụng của Ponceau 4R từ 4mg/kg xuống 0.7mg/kg trọng lượng mỗi ngày. Chất này là nguyên nhân làm tăng sự di chuyển của các hạt nhân AND trong tuyến dạ dày, mô bàng quang (≥ 100mg/kg) và mô đại tràng (≥ 10mg/kg).

Ứng dụng trong thực phẩm

Ponceau 4R được tổng hợp bằng cách sử dụng nhựa than đá. Nó được sử dụng để tạo ra một màu đỏ trong một loạt các sản phẩm thực phẩm như: kẹo, thạch, món tráng miệng, trái cây đóng hộp, đóng hộp và thực phẩm, bánh ngọt, bánh ngọt, thịt và gia cầm, xúc xích, súp, nước giải khát, đồ uống đóng hộp…

Bảng thành phần sử dụng trong thực phẩm

STT Nhóm thực phẩm ML
1 Đồ uống từ sữa, có hương liệu và/hoặc lên men (VD: sữa sô cô la, sữa cacao, bia trứng, sữa chua uống, đồ uống từ whey…) 150
2 Sữa lên men (nguyên chất) 150
3 Pho mát tươi 100
4 Bề mặt của pho mát ủ chín 100
5 Pho mát đã chế biến có hương liệu bao gồm pho mát hoa quả, pho mát rau, pho mát thịt… 100
6 Các sản phẩm tương tự pho mát 100
7 Đồ tráng miệng từ sữa (VD: bánh putđinh, sữa chua quả hoặc có hương liệu…) 150
8 Đồ tráng miệng từ mỡ, không bao gồm các đồ tráng miệng thuộc mã nhóm thực phẩm 01.7 50
9 Kem lạnh thực phẩm, bao gồm nước hoa quả ướp lạnh và kem trái cây 50
10 Quả đóng hộp hoặc đóng chai (đã thanh trùng) 300
11 Quả đóng hộp hoặc đóng chai (đã thanh trùng) 300
12 Quả đóng hộp hoặc đóng chai (đã thanh trùng) 200
13 Mứt, thạch, mứt quả 100
14 Mứt, thạch, mứt quả 100
15 Các sản phẩm từ quả dạng nghiền (VD: tương ớt) ngoại trừ các sản phẩm của mã thực phẩm 04.1.2.5 500
16 Quả ngâm đường 200
17 Sản phẩm chế biến từ quả, bao gồm: thịt quả nghiền, nghiền nhuyễn, lớp tráng bề mặt từ quả và sữa dừa 50
18 Đồ tráng miệng chế biến từ quả, bao gồm thức ăn tráng miệng từ nước hương liệu quả 50
19 Nhân từ quả trong bánh ngọt 50
20 Rau, củ lên men (bao gồm nấm, rễ, thực vật thân củ và thân rễ, đậu, đỗ, lô hội) và sản phẩm rong biển lên men không bao gồm sản phẩm đậu tương lên men của mã thực phẩm 06.8.6, 06.8.7, 12.9.1, 19.9.2.1, 12.9.2.3 500
21 Sản phẩm cacao, sô cô la 300
22 Các sản phẩm tương tự sô cô la, sản phẩm thay thế sô cô la 50
23 Sản phẩm kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo nuga…, khác với các sản phẩm thực phẩm thuộc mã nhóm thực phẩm 050.1, 05.3 và 05.4 300
24 Kẹo cao su 300
25 Sản phẩm dùng để trang trí thực phẩm (VD sản phẩm trang trí bánh), lớp phủ bề mặt (không phải quả), và nước sốt ngọt 50
26 Đồ ăn tráng miệng làm từ ngũ cốc và tinh bột (VD: bánh putđing gạo, bánh putđing từ bột sắn…) 50
27 Bánh nướng nhỏ (ngọt, mặn, hương vị mặn) 50
28 Vỏ bọc các sản phẩm thịt, có thể ăn được (VD: vỏ bọc xúc xích) 500
29 Cá, cá phi lê và sản phẩm thủy sản đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai 30
30 Cá bao bột, cá phi lê bao bột và sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai 500
31 Sản phẩm thủy sản sốt cream và xay nhỏ đông lạnh, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai 500
32 Sản phẩm thủy sản và cá đã nấu chín 500
33 Nhuyễn thể, giáp xác, da gai đã nấu chín 250
34 Cá, sản phẩm thủy sản hun khói, sấy khô, lên men hoặc ướp muối, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai 100
35 Sản phẩm thay thế cá hồi, trứng cá muối và các sản phẩm trứng cá khác 500
36 Cá, sản phẩm thủy sản được bảo quản sơ bộ, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai (VD sản phẩm cá dạng xay nhuyễn) ngoại trừ các sản phẩm thuộc mã nhóm thực phẩm 09.3.1 – 09.3.3 100
37 Cá, sản phẩm thủy sản lên men hoặc đóng hộp, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai đóng hộp được bảo quản hoàn toàn 500
38 Cá, sản phẩm thủy sản lên men hoặc đóng hộp, kể cả nhuyễn thể, giáp xác, da gai đóng hộp được bảo quản hoàn toàn 30
39 Trứng tươi 500
40 Đồ ăn tráng miệng từ trứng (VD: món sữa trứng) 50
41 Đường và siro khác (VD: xyloza, siro từ cây thích, đường dùng phủ bánh) 300
42 Đồ gia vị 500
43 Mù tạt 300
44 Viên xúp và nước thịt 50
45 Viên xúp và nước thịt 50
46 Nước chấm và các sản phẩm tương tự 50
47 Nước chấm không ở dạng nhũ tương (VD: tương cà chua, tương ớt, sốt kem, nước thịt) 50
48 Sa lát (sa lát mì ống, sa lát khoai tây) và mứt phết bánh sandwich, ngoại trừ các sản phẩm dạng phết từ cacao và hạnh nhân thuộc mã nhóm thực phẩm 04.2.2.5 và 05.1.3 200
49 Thực phẩm ăn kiêng với mục đích điều trị đặc biệt, ngoại trừ các sản phẩm thực phẩm thuộc mã nhóm thực phẩm 13.1 50
50 Thực phẩm ăn kiêng để giảm cân 50
51 Thực phẩm ăn kiêng khác (VD thực phẩm chức năng cho chế độ ăn kiêng), ngoại trừ các sản phẩm thực phẩm thuộc mã nhóm thực phẩm từ 13.1-13.4 và 13.6 300
52 Thực phẩm bổ sung 300
53 Đồ uống hương liệu, bao gồm đồ uống “thể thao năng lượng” hoặc đồ uống “điện giải” và các đồ uống đặc biệt khác 50
54 Đồ uống chưng cất có hàm lượng cồn trên 15% 200
55 Đồ uống có cồn có hương liệu (ví dụ: bia, vang và đồ uống có cồn làm lạnh) 200
56 Snack khoai tây, ngũ cốc, bột và tinh bột (từ thân củ, rễ, hạt họ dậu) 200
57 Quả hạch đã qua chế biến bao gồm cả quả hạch được phủ và hỗn hợp hạnh nhân (ví dụ: quả khô…) 100

www.foodnk.com

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here