Tìm hiểu phụ gia chống oxy hóa BHA

Tìm hiểu phụ gia chống oxy hóa BHA

0 753

Phụ gia chống oxy hóa tiếp theo sau BHT mà Foodnk.com giới thiệu đến các bạn là phụ gia chống oxy hóa BHA. Các bạn cùng theo dõi nhé!

BHA (Butylated Hydroxyanisole)

INS: 320, ADI: 0 – 25

1. Khái niệm – Bản chất

BHA là một hỗn hợp gồm 3-Tetiary-butyl-4-hydroxyanisole hoặc 3-và 2-tertiary-buty-4-hydroxyanisole, còn có tên là BOA. Trong đó, dạng đồng phân thứ nhất chiếm ưu thế hơn (>= 90%).Có công thức phân tử là C11H16O2.

2. Tính chất – Đặc điểm

Tên thương mại: Embanox BHA, lowinox BHA, có khối lượng phân tử là 180,25. Ứng dụng đầu tiên ở Mỹ năm 1954.

Là hợp chất phenol dễ bay hơi khá dễ dàng nên được điều chế bằng phương pháp chưng cất. Có cấu tạo dạng rắn như sáp (điểm nóng chảy thấp) đôi khi hơi vàng, có mùi thơm thoảng đặc trưng (hương phenol). Mùi này không thể hiện trong hầu hết các trường hợp sử dụng, nhưng có thể nhận biết ở nhiệt độ cao khi nướng hoặc sấy vì BHA rất dễ cháy.

BHA tan tốt trong dầu, mỡ, etanol và các dung môi hữc cơ khác như propylen glycol, ete, xăng, tan hơn 50% trong rượu, không tan trong nước. Có nhiệt độ nóng chảy từ 60 đến 65oC, nhiệt độ sôi từ 264 đến 2700C(730mmHg), phản ứng với các kim loại kiềm tạo sản phẩm có màu hồng. Chống oxy hóa hiệu quả cao đối với chất béo động vật.

3. Công thức cấu tạo

BHA là hỗn hợp của hai đồng phân. Trong phân tử BHA, nhóm tert – butyl ở vị trí ortho hay meta cản trở nhóm – OH nên hạn chế hoạt tính chống oxy hóa nhưng trong vài trường hợp hiệu ứng không gian này lại bảo vệ được nhóm – OH.


4. Cơ chế tác dụng

Cơ chế tác dụng tương tự BHT, là chất ngăn ngừa phản ứng dây chuyền của quá trình ôi hóa của chất béo. BHT hoạt động theo cơ chế cho điển tử để khống chế gốc R tự do.

BHA hấp thụ qua thành ruột non, tham gia quá trình trao đổi chất, là chất nghi ngờ gây dị ứng hoặc ung thư. Do tồn tại trong mô tế bào và tham gia một số quá trình trao đổi chất. Đây là chất chống oxi hóa có hiệu quả đối với mỡ động vật và các sản phẩm bánh nướng, ổn định sản phẩm cuối cùng, và thường được sử dụng trong shortening, dầu thực vật, sản phẩm khoai tây, soup, chewing gum, ngũ cốc, được sử dụng rộng rãi nhất trong các sản phẩm giàu chất béo, không có tác dụng với dầu thực vật không bão hòa. Thường được sử dụng kết hợp với các chất chống oxi hóa khác.

5. Độc tố – Liều lượng cho phép

BHA với liều lượng 50 – 100 mg/kg thể trọng sẽ được chuyển hóa và đưa ra khỏi cơ thể ở dạng nước tiểu, ở dạng glucuronit hay sulfat. Là chấy nghi nghờ gây ung thư, dị ứng, ngộ độc…Gây rối loạn cơ thể của một loạt động vật thí nghiệm như khỉ, chó, chuột, mèo…

Thử nghiệm này được tiến hành trên chuột, thỏ và người. BHA cũng được chuyển hóa bằng phản ứng kết hợp. Thử nghiệm cũng cho thấy BHA có độc tính thấp.

Tác dụng gây độc mãn tính của BHA cũng được thử nghiệm ở chuột, chó và khỉ. Người ta cho các động vật này ăn khẩu phần có vài phần trăm BHA (gấp vài ngàn lần liều lượng mà con người đưa vào cơ thể) trong hai năm; và nhận thấy rằng BHA không bị xem là mối nguy đối với sự sinh sản và phát triển. Đối với sự hình thành khối u, năm 1982, người ta đã tìm thấy khối u ác tính ở chuột khi được cho ăn ở liều lượng 2% trong khẩu phần (gần 0, 8g/kg thể trọng một ngày) trong hai năm. Tuy nhiên, khối u ác tính không hình thành khi cho ăn ở liều lượng 0, 5% trong cùng điều kiện.

Liều lượng: sữa bột, bột kem (nguyên chất) 200ML.

LD50=2000mg/kg thể trọng gây rối loạn động vật thí nghiệm.

LD50=50 – 100mg/kg thể trọng gây rối loạn ở người.

6. Công dụng

BHA là thường được sử dụng để giữ chất béo khỏi sự oxi hoá, nó cũng được sử dụng như một tác nhân tạo bọt de-men.

Mức sử dụng trong shortening nếu kết hợp với BHT là 0.02%, trong bảo quản mỡ là 0.01%. Được ứng dụng từ 1940, an toàn khi sử dụng. Có hiệu quả trong mỡ động vật và không có tác dụng với dầu thực vật không bảo hòa.

Chức năng và lợi ích :

Là chât chống oxy hóa trong các sản phẩm nhiều chất béo

BHA có hiệu quả đối với mỡ động vật không có tác dụng với dầu thực vật không bão hoà, thường được sử dụng kết hợp với các chất chống oxy hóa khác.

Đặc biệt, BHT và BHA cũng có thể kháng virus và kháng khuẩn. Một số nguyên cứu đang được tiến hành liên quan đến việc sử dụng BHT trong điều trị herpes simplex và AIDS.

7. BHA trong sản phẩm thực phẩm

BHA được tìm thấy trong bơ, thịt, ngũ cốc, kẹo cao su, bánh nướng, thức ăn hanh, khoai tây khử nước, và bia, nó cũng được tìm thấy trong thức ăn chăn nuôi, bao bì thực phẩm, mỹ phẩm, sản phẩm cao su, và các sản phẩm dầu khí…Do đặc tính dễ bay hơi nên chỉ cho vào các sản phẩn đóng gói.

STT Nhóm thực phẩm ML
1 Sữa bột, bột kem (nguyên chất) 200
2 Các sản phẩm tương tự sữa bột, bột kem 100
3 Thức ăn tráng miệng có sữa (VD: kem, sữa lạnh, bánh pudding, sữa chua hoa quả hoặc có hương liệu…) 2
4 Dầu và mỡ không chứa nước 200
5 Mỡ thể nhũ tương 200
6 Qủa khô 100
7 Hoa quả ngâm đường 32
8 Sản phẩm cocao, socola (VD: socola sữa, socola trắng…) 90
9 Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo nuga… 100
10 Kẹo ca su 750
11 Sản phẩm dùng để trang trí thực phẩm 90

8. Phương pháp phân tích

8.1. Phương pháp phân tích định tính

  • Thuốc thử

Bari (1%) hydroxit: hòa tan 1 gam của Ba(OH)2, H2O trong 100 ml nước cất.

Acetonitrile (methylcyanide) dung môi (CH3CN) bão hòa với dầu lửa.

Ehrlich thuốc thử: Diazobenzene sulfonic acid (0.5%): chuẩn bị 0.5%
dung dịch NaNO2 trong nước và dung dịch 0.5% của axit sulfonilic trong HCL
(1 +2).

Chuẩn bị NaNO2 làm mới mỗi ba tuần. Giữ các dung dịch đã pha và hoá chất trong tủ lạnh. Trộn NaNO2 và dung dịch acid sulfonilic (1 +100) hàng ngày.

Giải pháp dianisidine: hòa tan 250mg dianisidine (3.3 dimethoxybenzidine) trong 50ml methanol khan. Thêm 100mg than hoạt tính, lắc trong 5 phút, rồi lọc. Trộn 40ml dịch lọc với 60ml HCL 1N.

Việc này được chuẩn bị hàng ngày và tránh ánh sáng mặt trời. Florisil hấp thụ: 60-100 và hoạt động ở 2600C hoặc 6500C.

  • Thử nghiệm BHA

Lấy 1/3 dầu kết hợp ether giải pháp dành riêng cho việc kiểm tra BHA và BHT để bốc hơi và để khô, bằng cách sử dụng nhiệt độ thấp, trong điều kiện không khí phòng. Thêm 2.5ml rượu hòa tan cặn và pha loãng với 2.5ml nước. Khuấy đều, thêm 1ml ehrlich thuốc thử sau đó cho 1ml NAOH 1N và khuấy một lần nữa. Nếu dung dịch chuyển sang màu đỏ tím, tức là có mặt BHA.

8.2. Phương pháp phân tích định lượng

  • Nguyên tắc

BHA được chiết xuất từ dầu hoặc mẫu mỡ tan chảy với methanol 95%. Các triết xuất cho màu với thuốc thử gibb đã hấp thụ tối đa ở bước sóng 610nm.

  • Thuốc thử

95% (v/v) methanol

Natri tetraborat decahydrate: 0.5%

2, 6-dichloroquinone chlorimide (gibb của thuốc thử): 0.01% trong 95% methanol.

N-butanol.

BHA tiêu chuẩn: chuẩn bị 25mg / l trong methanol 95%.

  • Phương pháp

Lắc mạnh 10 gam mẫu chất lỏng còn ấm hoặc mỡ tan chảy với 25ml methanol 95% trong khoảng một phút trong ở ống ly tâm. Quá trình diễn ra trong máy li tâm ở nhiệt độ 40-500c và cho phép tách riêng biệt các chất trong khoảng 15 phút. Đổ lớp đã phân tích trên vào 50ml trong bình hiệu chuẩn (định mức), lặp lại việc phân tách với 20ml methanol 95%, chuyển các lớp phía trên bình và pha loãng để đánh dấu. Thêm một gram canxi cacbonat, lắc và lọc thông qua một giấy lọc. Lượng canxi cacbonat không quan trọng nhưng cũng phải đủ để đảm bảo một dịch lọc rõ rang và đúng chuẩn. Lấy chính xác 2ml chiết xuất này thêm 2ml methanol 95%, 8ml borax pha sẵn và 2ml thuốc thử gibb của. Sau 15 phút, pha loãng chính xác đến 20ml với n- butanol.

Chuẩn bị dụng cụ và bảng tiêu chuẩn trong việc sử dụng 25 mg/l BHA. Đọc sự hấp thụ ở bước sóng 610 nm và tính toán số lượng BHA hiện diện trong mẫu từ mẫu hấp thụ và trong tiêu chuẩn

Lưu ý dư thừa gallates làm giảm cường độ của màu sắc.

Ví dụ: 200 mg/l propyl gallate làm giảm màu sắc từ 200mg/l BHA khoảng một một nửa theo các điều kiện tiêu chuẩn của bài test.

www.foodnk.com

Chưa có bình luận nào

Để lại bình luận